Tổng quan theo tháng
Nhập đầu kỳ · bán ra theo dữ liệu đang chọn

Báo cáo hàng mới theo thời gian và hiệu quả bán hàng.
Theo dõi vòng quay 30 ngày, hiệu quả mã hàng mới và tồn kho thực tế.
Nhập đầu kỳ · bán ra theo dữ liệu đang chọn
Phân loại theo tỷ lệ bán và số ngày lên kệ
Top hiệu quả trong kỳ đang lọc
Cảnh báo theo ngưỡng vận hành
Nhấp vào mã để xem chi tiết từng màu, size và lịch sử bán
| Ảnh | Mã sản phẩm | Ngày nhận · tuần | PG code | Form | Nhập | Bán | Tồn tính toán | Tỷ lệ bán | Đánh giá |
|---|
Toàn bộ mã xuất bán có doanh thu, bao gồm Hàng mới · Số liệu theo giai đoạn đã chọn
Tồn đầu/cuối theo file XuatNhapTon đã nhập cho Mã lẻ trong từng tuần (tính TOÀN BỘ mã Nam/Nữ/Phụ kiện, không chỉ 1–2 size). Nhập nội bộ chỉ hiện khi có cột nguồn đã lưu; số tồn Hàng mới vẫn lưu riêng. UND thuộc Phụ kiện.
Không giới hạn mã hàng mới, sắp xếp bán nhiều nhất trước · phân tích PG
Nhập dữ liệu từ sheet DAILYSALE
| Thứ tự | Mã / PG code | Nhóm | Số bán | Doanh thu | Ngày |
|---|
Top 10 mức giá và form theo nhóm Nam/Nữ · nhấp để xem toàn bộ mã và phân tích size
Top 10 mức giá có số lượng bán cao nhất · nhấp vào để xem mọi mã
Nhấp form để xem size và toàn bộ mã theo số bán
Báo cáo theo kỳ lọc phía trên. Số lượng được xếp từ bán tốt đến bán chậm; dữ liệu bán và doanh thu lấy từ ERP đã nhập.
Order (PO), hàng mới (TO), tồn đầu/cuối và tỷ lệ xuất bán theo tuần / tháng / năm
Chỉ tính size có tồn cuối > 0 · không tính Phụ kiện
Đã tích hợp ảnh từ các file HÀNG MỚI. Mã có ảnh hiển thị ngay trong Danh mục và Chi tiết. Có thể bổ sung hoặc thay ảnh riêng nếu cần.
Đang kiểm tra kết nối R2...
Chỉ chuyển ảnh từ Excel/D1 sang R2 khi bucket đã được kết nối. Không xóa ảnh cũ trong lúc chuyển.
Ảnh gốc trong Excel đã được tối ưu WebP và đóng gói theo đúng mã. Ảnh mới hoặc thay thế sẽ lưu vào Cloudflare R2 (không lưu D1).
Tỷ lệ bán cao, xét trên lượng nhập
Lên kệ đủ thời gian nhưng bán chậm
Kiểm tra và ưu tiên điều chỉnh trước khi hàng tiếp tục tồn
Hàng mới: tồn tại ngày chốt được chọn, dùng riêng để tính bán/tồn/vòng quay của những mã Hàng mới. Mã lẻ: tồn thuộc khoảng Từ ngày – Đến ngày được chọn; chỉ dùng báo cáo mã còn 1–2 size. Hai nguồn không ghi đè nhau.
Chọn ngày nhận thực tế và phiếu ITTR. Tự ghi nhận mã mới, mã biến thể và số lượng nhận. Nhập lại cùng phiếu thì thay phiên cũ.
Chỉ lấy tồn cho những mã thuộc danh mục Hàng mới/TO. Chọn ngày chốt tồn. Không cộng chung số tồn mã lẻ.
Đọc ngày hạch toán thực tế; loại giao dịch 0 đồng và đơn hủy. Có thể tải file 2–3 ngày/lần, bỏ qua ngày đã nhập (hoặc thay thế khi chỉnh số).
Chọn Từ ngày – Đến ngày rồi tải file xuất tồn tương ứng. Tồn tại cuối khoảng được chọn, hoàn toàn không phụ thuộc phần tồn Hàng mới.
TO = ngày nhận hàng · Tồn Hàng mới = ngày chốt tồn · Đơn hàng = từng ngày trên file ERP · Mã lẻ = khoảng ngày chọn. Tất cả lưu D1 độc lập. Phân tích Daily / Giá / Form dùng toàn bộ giao dịch cửa hàng; Tổng quan/Best/Worst/Danh mục Hàng mới chỉ tính mã mới.
Theo dõi phiếu TO, dữ liệu bán hàng và tồn kho; có thể loại bỏ bản nhập sai
| Thời gian | Loại nguồn | Kỳ ghi nhận | File nhập | Dòng tổng hợp | Trạng thái |
|---|
Giá & Form: chọn Nam/Nữ, nhấp mức giá hoặc form để xem đầy đủ mã, size, số bán và doanh thu. Giá ERP được ưu tiên, các giá thực thu ước tính có ký hiệu ≈. Daily PG: chọn kỳ lọc tuần/tháng, xem biểu đồ PG theo ngày và nhấp PG để xem xuất bán từng mã. Tất cả số liệu sắp xếp theo số bán giảm dần.
Sử dụng mật khẩu quản trị. Chọn năm, quý, tháng, tuần nhận hàng hoặc PG để lọc. “Excel gốc” giữ số liệu từ các file Hàng mới 2026; “ERP đã nhập” tính lại lượng bán từ dữ liệu đồng bộ.
Vào Nhập dữ liệu ERP → Bảng kê chi tiết đơn hàng. Chọn kỳ ghi nhận, tệp Excel/CSV và sheet bán hàng. Xem đối chiếu cột trước khi xác nhận. Hệ thống dùng ngày hạch toán (Posing Date, nếu thiếu dùng Order Date), ITEMVAR, Quantity, Net Amount, và cửa hàng. Giao dịch hủy được bỏ qua; số lượng trả hàng âm vẫn được giữ.
Xuất báo cáo Xuất nhập tồn từ ERP, chọn sheet Tồn kho và xác nhận kỳ tháng. Website lấy ItemVar, mã SP, variant, barcode, màu, size và tồn cuối kỳ. Bản nhập tháng mới thay bản nhập cùng kỳ, không cộng số tồn giữa các snapshot.
Tỷ lệ bán = bán / tổng nhập đầu kỳ × 100%. Mặc định đánh giá Best Sell ≥ 55% với mã lên kệ đủ 14 ngày; Worst Sell dưới 15% với mã lên kệ từ 14 ngày. Cảnh báo bán chậm nếu từ 21 ngày và dưới 20%. Ngưỡng là quy tắc v1, không lấy từ công thức xếp loại cũ trong Excel.
Nhấn vào ITEM để mở từng biến thể. Quản trị có thể ghi nhận hoặc sửa ngày và số lượng nhận thực tế theo ITEMVAR, thêm feedback nhân viên, feedback khách và ghi chú xử lý. Các thay đổi này lưu chung qua D1.
Vào Danh mục → Nhập TO hàng mới. Chọn file Store Posted Transfer Receipt (.xlsx), kiểm tra mã phiếu ITTR và nhập ngày nhận thực tế. Website tự ghép ITEM + Variant, gom số lượng và tự bổ sung mã chưa có. Nhập lại cùng phiếu sẽ thay thế, khác phiếu được cộng riêng. Những dòng đã có trong danh mục Excel gốc không được cộng đúp. File TO không có thông tin màu/size/form nên cần đối chiếu qua nguồn tồn kho hoặc cập nhật sau.
Vào Danh mục hàng mới → + Thêm mã mới, nhập ITEM, ITEMVAR, ngày nhận, lượng nhập, PG, form, màu và size. Mỗi lần thêm một biến thể; các biến thể cùng ITEM/tháng được tự tổng hợp. Thêm danh mục trước khi nhập ERP năm 2027 để website nhận diện đúng mã.
Nút Xuất Excel tạo báo cáo giá trị (không công thức), kèm sheet tổng quan và chi tiết mã. Mật khẩu phải đặt ở Cloudflare dưới tên ADMIN_PASSWORD, khóa ký phiên SESSION_SECRET. Không để mật khẩu trong source hoặc trong file Excel.